Nhà thuốc Hưng Thịnh

Viêm màng não mô cầu là bệnh cấp tính nguy hiểm. Nếu phát hiện và chữa trị muộn, tỷ lệ tử vong của căn bệnh này có thể lên đến 95%. Việc nhận biết triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu rất quan trọng.

Viêm não mô cầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có tỷ lệ tử vong xếp thứ 6 ở nước ta. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, tỷ lệ khỏi bệnh có thể lên đến 95%. Tuy nhiên, căn bệnh này khó phát hiện sớm nhưng lại tiến triển rất nhanh. Biết cách nhận diện triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu ngay từ khi bệnh mới khởi phát rất quan trọng đối với hiệu quả điều trị bệnh. 

Bệnh viêm màng não mô cầu là gì?

Nguyên nhân viêm màng não mô cầu

Viêm màng não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp. “Thủ phạm” gây ra căn bệnh này chính là vi khuẩn não mô cầu Neisseria meningitidis với các chủng huyết thanh khác nhau. Một số người luôn có sẵn vi khuẩn trong người. Khi cơ thể tự sinh miễn dịch, vi khuẩn sẽ tự biến mất. Ở một số người, khi gặp điều kiện lý tưởng (cơ thể suy giảm miễn dịch), vi khuẩn bắt đầu xâm lấn, đi vào máu, tấn công phổi, tủy sống và màng não. 

Nguồn lây bệnh viêm màng não mô cầu

Vi khuẩn não mô cầu không tồn tại trong động vật. Vì vậy, “ổ chứa” của vi khuẩn não mô cầu trong tự nhiên chính là con người. Người lành mang vi khuẩn và bệnh nhân mắc viêm màng não mô cầu chính là nguồn lây chủ yếu.

Trong thực tế, có đến hơn 25% người mang vi khuẩn não mô cầu không có triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu lâm sàng điển hình. Có đến hơn 50% người khỏe đang mang trong mình loại vi khuẩn này mà không hề hay biết. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến những ổ dịch lớn trong cộng đồng. 

triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu 1 Cơ chế lây bệnh viêm màng não mô cầu qua đường hô hấp

Thời điểm bùng phát bệnh

Bệnh viêm màng não mô cầu có thể xuất hiện vào bất kỳ thời điểm nào trong năm. Nhưng mùa thu, mùa đông xuân là những thời điểm dịch bùng phát nhiều nhất. Đây là thời điểm thời tiết thay đổi hoặc giao mùa, dễ khiến cơ thể suy giảm miễn dịch, hệ hô hấp suy yếu. Khi đó, vi khuẩn tồn tại trong vùng tỵ hầu sẽ gặp điều kiện lý tưởng để xâm lấn và gây bệnh.

Đối tượng có nguy cơ mắc viêm màng não mô cầu

Bất cứ ai trong chúng ta đều có thể trở thành nạn nhân của căn bệnh nhiễm khuẩn cấp tính nguy hiểm này. Nhưng đối tượng được cho là có nguy cơ cao hơn cả là trẻ em dưới 5 tuổi và thiếu niên trong độ tuổi 15 – 24. Ngoài ra, những người thuộc nhóm đối tượng sau cũng có nguy cơ bị viêm màng não mô cầu cao hơn những người khác: 

  • Người sống trong môi trường sinh hoạt chung đông đúc, chật chội, không đảm bảo vệ sinh.
  • Người sống trong vùng đang có dịch hoặc mới phát sinh ổ dịch.
  • Người tiếp xúc gần hoặc tiếp xúc giọt bắn của bệnh nhân.
  • Người dùng chung đồ đạc, sống chung trong môi trường chật hẹp với bệnh nhân.

Các nhóm huyết thanh của vi khuẩn gây bệnh

Các nhà nghiên cứu hiện đã ghi nhận 13 nhóm huyết thanh khác nhau của vi khuẩn não mô cầu. Trong đó, A, B, C, Y, W-135 là các nhóm huyết thanh phổ biến nhất. CDC Hoa Kỳ cho biết, nhóm huyết thanh B là nguyên nhân gây ra 40% số ca bệnh. Nhóm huyết thanh C, Y, W chiếm tỷ lệ thấp hơn nhưng thường gặp hơn ở người trưởng thành. Tại Việt Nam, 3 nhóm huyết thanh A, B, C là nguyên nhân gây bệnh chủ yếu. 

triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu 2 Các chủng huyết thanh có thể gây triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu khác nhau

Triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu

Các thể lâm sàng của bệnh

Bệnh viêm màng não mô cầu có các thể lâm sàng gồm: 

  • Thể viêm màng não tủy cấp có mủ.
  • Thể nhiễm vi khuẩn huyết do não mô cầu. 
  • Thể viêm khớp do não mô cầu.
  • Thể viêm màng trong tim do não mô cầu. 
  • Thể viêm màng não mô cầu nhưng chỉ sốt và viêm mũi họng hoặc chỉ có 1 trong 2 biểu hiện lâm sàng này.

Viêm não mô cầu có thời gian ủ bệnh từ 2 – 10 ngày, thường gặp nhất là 3 – 4 ngày. Thời gian kể từ khi vi khuẩn bắt đầu xâm lấn đến khi cướp đi sinh mạng bệnh nhân có khi chỉ gói gọn trong 24 giờ. Vì vậy, việc nhận biết sớm các triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu vô cùng quan trọng. 

Triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu

Triệu chứng viêm màng não mô cầu thường gặp nhất gồm: 

  • Bệnh thường bị sốt cao đột ngột, thân nhiệt thường từ 39 đến 41 độ C.
  • Bệnh nhân có thể có biểu hiện đau họng, ho, buồn nôn hoặc nôn vọt.
  • Cùng với đó là triệu chứng rét run, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ.
  • Một số người còn gặp tình trạng co giật, hôn mê li bì nếu bị nặng.

Triệu chứng điển hình của viêm màng não mô cầu là những vết ban hình sao xuất hiện sau khoảng 1 – 2 ngày sốt. Những nốt ban này màu xanh tím hoặc đỏ sẫm, có thể có hoại tử ở trung tâm. Đường kính vết ban từ 1 – 5mm hoặc gộp lại thành đám nhỏ. Ban có thể xuất hiện ở toàn thân nhưng tập trung từ hông xuống chi dưới. 

Các biểu hiện ban đầu của bệnh viêm màng não khá giống bệnh cúm mùa nên dễ gây nhầm lẫn và chủ quan. Khi cơ thể đã bị nhiễm trùng, sốc nhiễm trùng, suy đa tạng, bệnh nhân có thể bị mất đi sinh mạng chỉ trong vòng 24 giờ. 

triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu 3 Bệnh khởi phát đột ngột nhưng có thể cướp đi sinh mạng nhanh chóng

Phát hiện sớm triệu chứng não mô cầu quan trọng thế nào?

Không chỉ diễn tiến nhanh, dễ gây nhầm lẫn, căn bệnh này còn gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Bệnh nhân kể cả khi đã được chữa khỏi bệnh vẫn có thể phải mang theo di chứng suốt đời. Một số thống kê dưới đây sẽ giúp hình dung rõ hơn về mức độ nguy hiểm của căn bệnh:

  • Tỷ lệ tử vong khi không được chữa trị kịp thời lên đến 50%.
  • Tỷ lệ tử vong vẫn có thể lên tới 8% – 15% khi bệnh nhân được chữa trị kịp thời.
  • Tỷ lệ tử vong lên đến 28% nếu bệnh nhân chỉ được chữa trị sau 28 ngày khởi phát bệnh.
  • Có đến 20% bệnh nhân phải mang theo biến chứng viêm màng não suốt đời như cụt chi do hoại tử, liệt chi, liệt nửa người, điếc, lác…

Viêm màng não mô cầu là bệnh truyền nhiễm cấp tính có tỷ lệ tử vong cao thứ 6 tại nước ta. Vì vậy, nhận biết sớm các triệu chứng bệnh viêm màng não mô cầu sẽ giúp phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Nhờ đó giúp giảm nguy cơ tử vong, biến chứng và di chứng cho người bệnh. Tiêm phòng viêm màng não mủ hiện đang được cho là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất mà tất cả chúng ta đều nên áp dụng.

Thanh Hương

Nguồn tham khảo: Tổng hợp

Lưu ý:
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.