Nhà thuốc Hưng Thịnh

Xét nghiệm chỉ số công thức máu là biện pháp giúp phát hiện sớm các triệu chứng bất thường của cơ thể một cách rất hiệu quả. Trong bài viết này các bạn hãy cùng Nhà thuốc Hưng Thịnh tìm hiểu xem chỉ số công thức máu bình thường là như thế nào và những lưu ý khi xét nghiệm máu nhé.

Xét nghiệm máu là một phương pháp thường được áp dụng trong y học hiện đại, kết quả sẽ cho ra các chỉ số công thức máu. Vậy chỉ số công thức máu bình thường là như thế nào? Những lưu ý cần ghi nhớ khi xét nghiệm máu là gì? Hãy cùng Nhà thuốc Hưng Thịnh tìm hiểu ngay sau đây.

Chỉ số công thức máu bình thường là như thế nào?

Trong y học hiện đại thì xét nghiệm máu là phương pháp được sử dụng rất phổ biến để có thể đánh giá sức khỏe tổng quát một cách nhanh chóng và chính xác. Kết quả xét nghiệm máu sẽ cho ra các chỉ số công thức máu, dựa vào đây bác sĩ sẽ biết được chỉ số nào có sự bất thường để tiếp tục xét nghiệm chuyên sâu. Vậy chỉ số công thức máu bình thường là như thế nào?

Chỉ cố công thức máu bình thường và các lưu ý khi xét nghiệm máu 1

Xét nghiệm chỉ số công thức máu giúp phát hiện sớm nhiều nguy cơ bệnh tật

Chỉ số công thức máu bình thường là khi các chỉ số của từng hạng mục công thức máu nằm trong ngưỡng cho phép, cụ thể như sau:

Các chỉ số công thức máu về hồng cầu

Ý nghĩa của các chỉ số về hồng cầu cho thấy cơ thể bạn có đủ lượng máu cần thiết hay không. Khi các chỉ số về hồng cầu dưới ngưỡng trung bình thì có thể cơ thể của bạn đang bị thiếu máu, suy tủy,… trong khi đó nếu cao hơn ngưỡng trung bình thì chúng ta cần nghĩ đến các triệu chứng cô đặc máu, máu thiếu oxy do những bệnh lý về tim, phổi. Sau đây là các chỉ số về hồng cầu phổ biến nhất:

  • Chỉ số RBC – Số lượng hồng cầu: Đây là chỉ số cho chúng ta biết được số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu, và chỉ số công thức máu bình thường về RBC ở nam là 4,5 – 5,8 T/L, ở nữ là 3,9 – 5,2 T/L.
  • Chỉ số HGB – Số lượng Hemoglobin: Hemoglobin là một thành phần rất quan trọng trong máu có trách nhiệm vận chuyển oxy đến tận các tế bào. Chỉ số công thức máu bình thường về HGB ở nam sẽ là 130 – 180 g/L, ở nữ là 120 – 165 g/L.
  • Chỉ số HCT – Thể tích khối hồng cầu: Chỉ số công thức máu bình thường về HCT ở nam là 0,39 – 0,49 L/L, ở nữ là 0,33 – 0,43 L/L.
  • Chỉ số MCV – Thể tích trung bình hồng cầu: Đây là chỉ số cho chúng ta biết thể tích trung bình của mỗi hồng cầu trong cơ thể, chỉ số công thức máu bình thường về MCV ở cả nam và nữ là 85 – 95 fL. Đây là chỉ số rất quan trọng, nếu dưới ngưỡng trung bình thì có thể cơ thể bạn đang bị thiếu sắt, suy thận mạn, nhiễm độc chỉ, bệnh thalassemia (tan máu bẩm sinh). Chỉ số này tăng cao có thể do suy gan, suy tuyến giáp, tan máu cấp,…
  • Chỉ số MCH – Lượng Hemoglobin trung bình của hồng cầu: Chỉ số công thức máu bình thường về MCH sẽ nằm trong ngưỡng 28 – 32 pg.
  • Chỉ số MCHC – Nồng độ Hemoglobin trung bình của hồng cầu: Chỉ số công thức máu bình thường về MCHC sẽ nằm trong ngưỡng 320 – 360 g/L.
  • Chỉ số RDW – Dải độ rộng phân bố kích thước hồng cầu: Đây là chỉ số đánh giá về mức độ đồng đều về kích thước giữa các hồng cầu, chỉ số công thức máu bình thường về RDW nằm trong khoảng 11 đến 15%.

Chỉ cố công thức máu bình thường và các lưu ý khi xét nghiệm máu 2

Các chỉ số về hồng cầu cho thấy cơ thể có đủ lượng máu cần thiết hay không

Các chỉ số công thức máu về bạch cầu

Bạch cầu là những tế bào có chức năng miễn dịch và tiêu diệt các tác nhân lạ xâm nhâp vào cơ thể nhằm bảo vệ sức khỏe của bạn. Chính vì vậy các chỉ số công thức máu về bạch cầu cho chúng ta đánh giá được về tình trạng nhiễm trùng của cơ thể. Nếu các chỉ số về bạch cầu tăng cao thì có thể cơ thể bạn đang gặp các vấn đề liên quan đến nhiễm khuẩn, nghiêm trọng nhất có thể kể đến là ung thư máu. Các chỉ số về bạch cầu phổ biến nhất là:

  • Chỉ số WBC – Số lượng Bạch cầu: Chỉ số này cho chúng ta biết số lượng Bạch cầu có trong một thể tích máu toàn phần, và chỉ số công thức máu bình thường về WBC sẽ ở mức 4 – 10 G/L.
  • Chỉ số NEU – Bạch cầu hạt trung tính: Chỉ số bạch cầu hạt trung tính có thể thể hiện ở tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối, cụ thể chỉ số công thức máu bình thường về NEU sẽ ở mức 43 – 76% hoặc 2 – 8 G/L.
  • Chỉ số EO – Bạch cầu hạt ưa acid: Chỉ số bạch cầu hạt ưa acid cũng có thể được thể hiện ở tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối, cụ thể chỉ số công thức máu bình thường về EO sẽ ở mức 2 – 4% hoặc 0,1 – 0,7 G/L.
  • Chỉ số BASO – Bạch cầu hạt ưa Base: Cũng như 2 chỉ số ở trên, chỉ số bạch cầu hạt ưa base cũng có thể được thể hiện ở tỉ lệ % hoặc số lượng tuyệt đối, và các chỉ số công thức máu bình thường về BASO sẽ nằm ở các mức 0 – 1% hoặc 0,01 – 0,25 G/L.
  • Chỉ số LYM – Chỉ số bạch cầu Lympho: Chỉ số công thức máu bình thường về LYM nằm trong khoảng 17 – 48% hoặc 1 – 5 G/L.
  • Chỉ số MONO – Chỉ số bạch cầu Mono: Chỉ số công thức máu bình thường về Mono nằm trong khoảng 4 – 8% hoặc 0,2 – 1,5 G/L.

Chỉ cố công thức máu bình thường và các lưu ý khi xét nghiệm máu 2 5
Bạch cầu là những tế bào có chức năng miễn dịch

Các chỉ số công thức máu về tiểu cầu

Tiểu cầu là thành phần rất quan trọng tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình đông máu, chính vì vậy các chỉ số công thức máu về tiểu cầu sẽ giúp bác sĩ đánh giá được chức năng đông máu của cơ thể bạn có đang bình thường hay không. Khi lượng tiểu cầu tăng cao bất thường có thể dẫn đến hiện tượng đông máu rải rác nội mạch khá nguy hiểm. Các chỉ số về tiểu cầu thường có trong xét nghiệm máu là:

  • Chỉ số PLT – Số lượng tiểu cầu: Chỉ số công thức máu bình thường về PLT sẽ nằm trong khoảng 150 – 400 G/L.
  • Chỉ số MPV – Thể tích trung bình của tiểu cầu: Chỉ số công thức máu bình thường về MPV sẽ ở mức 5 – 8 fL.
  • Chỉ số PCT – Thể tích khối tiểu cầu: Chỉ số công thức máu bình thường về PCT sẽ là 0,016 – 0,036 L/L.
  • Chỉ số PDW – Dải độ rộng phân bố kích thước tiểu cầu: Cũng như RDW, chỉ số công thức máu bình thường về PDW sẽ nằm trong khoảng 11 đến 15%.
  • Chỉ số P-LCR – Tỉ lệ tiểu cầu có kích thước lớn: Đây là một chỉ số mà nếu tăng cao sẽ dẫn đến nhiều nguy cơ về nhồi máu cơ tim, đột quỵ do huyết khối,… Chỉ số công thức máu bình thường về P-LCR sẽ nằm trong các mức 0,13 – 0,43% hoặc 150 đến 500 Giga/L.

Chỉ cố công thức máu bình thường và các lưu ý khi xét nghiệm máu 3 7
Tiểu cầu là thành phần rất quan trọng tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình đông máu

Những lưu ý khi xét nghiệm công thức máu

Các chỉ số công thức máu sẽ thay đổi tùy thuộc nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài, bao gồm cả thời điểm lấy máu để xét nghiệm. Chính vì vậy để kết quả xét nghiệm công thức máu đạt độ chuẩn xác cao nhất, các bạn cần ghi nhớ một vài lưu ý sau:

  • Tránh sử dụng các loại thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm máu. Nếu đang cần sử dụng thuốc để điều trị bệnh thì cần thông báo trước cho bác sĩ về tên thuốc và liều lượng sử dụng.
  • Xét nghiệm máu nên được thực hiện sau khi đã nhịn ăn từ 6 – 8 tiếng để đảm bảo kết quả chính xác nhất.
  • Không nên sử dụng các chất kích thích (rượu, bia, thuốc lá,…) trước khi thực hiện xét nghiệm máu.

Chỉ cố công thức máu bình thường và các lưu ý khi xét nghiệm máu 3

Không nên sử dụng chất kích thích trước khi xét nghiệm máu

Như vậy các bạn vừa cùng Nhà thuốc Hưng Thịnh tìm hiểu về các chỉ số công thức máu bình thường và những lưu ý cần nhớ trước khi xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu là một thao tác đơn giản nhưng có thể chẩn đoán và phát hiện nhiều triệu chứng bất thường về sức khỏe tổng quát khá chính xác, chính vì vậy các bạn nên thực hiện định kỳ hàng năm để biết được tình trạng sức khỏe của bản thân nhé.

Trung Kiên

Nguồn tham khảo: Tổng hợp

Lưu ý:
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.