Nhà thuốc Hưng Thịnh

U màng não thất ở trẻ em là một bệnh u não có nguy cơ ác tính cao. Vậy triệu chứng của bệnh là gì? Có những phương pháp chẩn đoán nào?

Bệnh u màng não thất ở trẻ em là một loại u não. Khối u bắt đầu hình thành khi các tế bào khỏe mạnh bị biến đổi và phát triển vượt ngoài tầm kiểm soát. Các tế bào này sẽ kết hợp với nhau để tạo thành một khối u, có thể là ác tính hoặc lành tính. Khối u ác tính thường phát triển và di căn sang các bộ phận khác của cơ thể một cách nhanh chóng, u lành tính thường phát triển chậm và không thể di căn xa. U màng não thất là một dạng u não ác tính hiếm gặp.

Triệu chứng bệnh u màng não thất ở trẻ em

Trẻ em mắc bệnh u màng não thất có thể gặp một số dấu hiệu và triệu chứng sau đây. Đôi khi, một vài trẻ mắc u màng não thất không có bất kỳ sự thay đổi nào hay biểu hiện rõ rệt nào. Hoặc có thể nguyên nhân của các triệu chứng dưới đây là do một bệnh lý khác mà không phải do khối u màng não thất.

  • Nhức đầu.

  • Buồn nôn và nôn.

  • Thay đổi thị lực, chẳng hạn như nhìn mờ.

  • Gặp khó khăn khi đi lại hoặc giữ thăng bằng.

  • Cử động mắt giật.

  • Đau cổ.

  • Chậm đạt được các mốc phát triển bình thường ở trẻ hơn dự kiến.

  • Co giật hoặc động kinh, đó là những cử động vô thức.

Phụ huynh nên trao đổi với bác sĩ nếu đang lo lắng về bất kì thay đổi nào của con mình. Bác sĩ sẽ hỏi về thời gian và tần suất xuất hiện của các triệu chứng đó, cùng nhiều câu hỏi khác nhằm để tìm ra nguyên nhân của triệu chứng, quá trình này còn được gọi là chẩn đoán.

Triệu chứng và chẩn đoán u màng não thất ở trẻ em 1 Phụ huynh cần trao đổi với bác sĩ về những triệu chứng mà trẻ gặp phải

Sau khi trẻ được chẩn đoán có một khối u não, việc làm giảm nhẹ các triệu chứng là một phần quan trọng của quá trình chăm sóc và điều trị ung thư. Việc này còn được gọi là điều trị triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ hoặc chăm sóc hỗ trợ. Hãy trao đổi với đội ngũ y tế hoặc nhóm chăm sóc sức khỏe về các triệu chứng của trẻ, bao gồm cả triệu chứng mới xuất hiện hay những thay đổi của các triệu chứng hiện có.

Phương pháp chẩn đoán bệnh u màng não thất ở trẻ

Các bác sĩ thường sử dụng nhiều xét nghiệm để tìm kiếm và chẩn đoán một khối u não, hoặc đánh giá sự lan tràn của tế bào ung thư sang các cơ quan khác của cơ thể từ khối u nguyên phát (còn được gọi là di căn). Ví dụ, có thể nhìn thấy được hình ảnh di căn bằng các xét nghiệm hình ảnh (những xét nghiệm cho thấy hình ảnh bên trong cơ thể). Ngoài ra, những xét nghiệm cũng được sử dụng để tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhi.

Đối với hầu hết các loại khối u, phương pháp duy nhất giúp kết luận chính xác có ung thư hay không là thực hiện sinh thiết. Trong kỹ thuật sinh thiết, các bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ để tiến hành xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Nếu không thể sinh thiết, bác sĩ có thể sẽ đề xuất các xét nghiệm khác để chẩn đoán bệnh.

Danh sách dưới đây cung cấp các xét nghiệm được dùng để chẩn đoán u màng não thất (Ependymoma). Không phải tất cả các xét nghiệm nào được liệt kê dưới đây cũng sẽ được sử dụng cho tất cả trẻ em mắc u màng não thất. Nhưng bác sĩ thường căn cứ vào một số yếu tố sau để lựa chọn xét nghiệm chẩn đoán phù hợp:

  • Loại khối u được nghi ngờ.

  • Dấu hiệu và triệu chứng.

  • Tuổi và tình trạng sức khỏe nói chung.

  • Kết quả xét nghiệm trước đó.

Ngoài khám lâm sàng, những xét nghiệm sau đây có thể được sử dụng để chẩn đoán u màng não thất:

Chụp cắt lớp vi tính (CT hoặc CAT)

Chụp CT là phương pháp chụp ảnh bên trong cơ thể bằng các tia X từ nhiều góc khác nhau. Sau đó, máy tính sẽ kết hợp các dữ liệu thu được thành một hình ảnh không gian 3 chiều chi tiết. Hình ảnh này cho thấy bất kỳ sự bất thường nào của khối u. Chụp CT cũng có thể được dùng để đo kích thước của khối u. Thông thường, một loại thuốc nhuộm đặc biệt gọi là thuốc cản quang sẽ được đưa vào cơ thể người bệnh trước khi chụp để cung cấp hình ảnh chi tiết hơn. Thuốc cản quang được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch.

Triệu chứng và chẩn đoán u màng não thất ở trẻ em 2 Chụp CT thường được chỉ định để chẩn đoán u màng não thất

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Chụp MRI không dùng tia X mà sử dụng từ trường, để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. MRI cũng có thể được sử dụng để đo kích thước của khối u. Để tạo ra một hình ảnh rõ ràng hơn, thuốc cản từ có thể được đưa vào cơ thể trước khi chụp. Thuốc cản từ này thường được tiêm qua đường tĩnh mạch của bệnh nhân. Chụp MRI cột sống có thể được bác sĩ chỉ định để tìm hiểu xem khối u đã lan đến cột sống hay chưa.

Sinh thiết

Sinh thiết là kỹ thuật lấy một mẫu mô nhỏ để kiểm tra dưới kính hiển vi. Những xét nghiệm khác có thể gợi ý sự xuất hiện của một khối u, nhưng chỉ duy nhất phương pháp sinh thiết mới được dùng để chẩn đoán xác định. Kết quả sinh thiết sẽ được phân tích bởi bác sĩ giải phẫu bệnh. 

Đối với bệnh u màng não thất, cần phẫu thuật để lấy mẫu mô mới có thể tiến hành sinh thiết.

Chọc dò tủy sống

Chọc dò tủy sống là một thủ thuật mà trong đó bác sĩ sử dụng kim để lấy mẫu dịch não tủy, qua đó tìm kiếm các tế bào của khối u. Dịch não tuỷ là chất lỏng lưu thông quanh não bộ và tủy sống. Các bác sĩ sẽ gây tê để làm mất cảm giác vùng lưng dưới trước khi tiến hành chọc dò tủy sống. Thủ thuật này thường được chỉ định thực hiện sau khi u màng não thất được chẩn đoán và khối u đã được cắt bỏ.

Triệu chứng và chẩn đoán u màng não thất ở trẻ em 3 Mô phỏng vị trí thực hiện phương pháp chọc dò tủy sống

Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Trong khi phẫu thuật, các bác sĩ phẫu thuật thần kinh sẽ cố gắng loại bỏ khối u càng nhiều càng tốt. Một mẫu mô từ khối u bị loại bỏ sẽ được sinh thiết sau đó và kiểm tra dưới kính hiển vi bởi một bác sĩ giải phẫu bệnh.

Sau khi những xét nghiệm đã được tiến hành xong, bác sĩ sẽ xem xét tất cả các kết quả thu được. Nếu trẻ được chẩn đoán là u màng não thất, những kết quả này cũng góp phần giúp bác sĩ mô tả khối u.

Trên đây là một số thông tin về triệu chứng và chẩn đoán u màng não thất ở trẻ em. Theo dõi Nhà thuốc Hưng Thịnh để đọc thêm nhiều bài viết hay ho về sức khỏe nhé. Mong rằng bài viết này đã mang đến cho bạn nhiều kiến thức bổ ích.

Khánh Vy

Nguồn: Yhoccongdong.com

Lưu ý:
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.