Nhà thuốc Hưng Thịnh

Tầm xuân thuộc họ hoa hồng và là dược liệu phổ biến trong Đông Y . Cùng tìm hiểu về quả tầm xuân và công dụng của nó đối với sức khỏe qua bài viết sau đây.

Trong đông y, quả tầm xuân là một loại dược liệu có nhiều công dụng chữa bệnh như thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, thúc đẩy tuần hoàn máu, giải độc, giảm đau,…Vậy “quả tầm xuân là gì?”, “công dụng của nó đối với sức khỏe”. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vị thuốc này và lợi ích mà nó đem lại nhé!

Quả tầm xuân là gì?

Đặc điểm của quả tầm xuân

Cây tầm xuân còn có nhiều tên gọi khác như ngưu cúc, dã tường vi, hồng tầm xuân, ngưu cúc, thập tỉ muội,… Loại cây này thuộc họ hoa hồng (Rosaceae), tên khoa học Rosa multiflora Thunb.

Cây tầm xuân là loại cây thân leo, thân nhỏ mọc thành bụi hoặc sống bám nhờ các gai nhọn quanh thân. Chiều cao trung bình của cây này là 1 đến 5 mét, và các lá mọc thành chùm với 5 đến 7 lá chét.

Cây tầm xuân thường nở vào mùa xuân, hoa có cụm 5 cánh ban đầu có màu hồng nhạt, sau chuyển dần sang màu hồng đậm, cuối cùng là màu trắng. Các cây kết quả có màu đỏ tươi hoặc cam, một số màu tím sẫm đến đen, và kích thước khoảng 1,5 đến 2 cm.

Các thành phần có trong tầm xuân

Thân, rễ, lá, cành và quả tầm xuân là một trong những loại thảo mộc phương Đông được sử dụng phổ biến nhất để chữa bệnh và chăm sóc da.

Đặc biệt, trong cây tầm xuân rất giàu vitamin C và một lượng lớn protein, chất béo, carbohydrate và chất xơ cần thiết cho cơ thể con người.

Ngoài ra, nhiều hợp chất chống oxy hóa mạnh được tìm thấy trong cây tầm xuân, đặc biệt ở bộ rễ của cây tầm xuân, chứa các thành phần như triterpenoids, sitosterol hay chiết xuất từ ​​đu đủ có lợi cho sức khỏe và ngăn ngừa ung thư.

Nguồn gốc quả tầm xuân

Quả tầm xuân là quả sai của một loài hoa hồng dại được gọi là Rosa canina. Loại hồng này chủ yếu được trồng ở Châu Âu và một số vùng của Châu Phi và Châu Á.

Quả tầm xuân bắt đầu hình thành sau khi thụ phấn vào mùa xuân hoặc đầu mùa hè và chín vào cuối mùa hè đến mùa thu. Quả thường có màu đỏ cam, nhưng cũng có các loại màu vàng và đen.

Quả tầm xuân được sử dụng làm thuốc chữa bệnh

Quả tầm xuân được sử dụng làm thuốc chữa bệnh

Tác dụng của cây tầm xuân

Thân, rễ, lá, chồi và quả được sử dụng làm thuốc. Việc thu hái và xử lý ban đầu phụ thuộc vào bộ phận làm thuốc:

  • Thu hái hoa tầm xuân vào mùa hạ.

  • Lá và rễ tầm xuân được thu hái quanh năm.

  • Quả được thu hoạch sau khi chín để làm thuốc.

Sau khi rửa sạch các thành phần trên có thể dùng tươi hoặc phơi / sấy khô. Các loại thảo mộc khô rất dễ bị mốc nên tốt nhất bạn nên bảo quản ở nơi khô ráo ở nhiệt độ phòng.

Phân tích thành phần hóa học của cây tầm xuân cho thấy một số hợp chất chống oxy hóa. Ngoài ra, trong quả tầm xuân còn chứa nhiều vitamin C. Đặc biệt, rễ của cây tầm xuân có chứa các thành phần như axit triterpene, sitosterol hay cachoa extract.

Tác dụng của tầm xuân theo y học cổ truyền:

  • Tầm xuân có tính ấm, vị chua.

  • Lá tầm xuân hơi sáp, có vị đắng, tính bình.

Theo các nghiên cứu hiện đại, thì tầm xuân có một số tác dụng sau:

Dịch chiết từ rễ cây tầm xuân có tác dụng chống đông máu, loại bỏ cholesterol xấu và triglycerid, lipoprotein trong huyết thanh. Đồng thời, cây tầm xuân còn giúp bảo vệ cơ tim, từ đó cải thiện sức khỏe tim mạch.

Lá tầm xuân có khả năng sinh cơ và giúp vết thương nhanh lành hơn

Y học cổ truyền cho rằng cây tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, giảm tình trạng nóng trong, khu phong, trừ thấp, thúc đẩy tuần hoàn máu, giải độc, giảm đau. Cây tầm xuân được sử dụng để điều trị các bệnh sau:

  •  Vàng da xảy ra vì nhiều lý do khác nhau;

  • Phù do viêm thận;

  • Lỵ;

  • Tiểu không tự chủ, tiểu khó;

  • Trẻ em đái dầm;

  • Đi tiểu đêm nhiều lần;

  • Táo bón;

  • Đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt;

  • Nhọt độc;

  • Trĩ xuất huyết.

Cây tầm xuân  được dùng trong y học dưới dạng thuốc sắc, tươi tán nhỏ để đắp lên chỗ tổn thương hoặc tán bột. Tùy theo tình trạng bệnh mà các bác sĩ sẽ sử dụng các bộ phận như hoa, lá, rễ, quả phù hợp.

Quả tầm xuân được thu hoạch sau khi chín để làm thuốc

Quả tầm xuân được thu hoạch sau khi chín để làm thuốc

Các bài thuốc từ cây tầm xuân

Để điều trị các tổn thương ngoài da gây chảy máu: Xay rễ tầm xuân khô thành bột mịn và bảo quản trong hộp kín. Rắc một ít bột lên vết thương hoặc trộn bột với dầu mè tạo thành hỗn hợp sền sệt rồi đắp lên vết thương.

Điều trị u tuyến giáp: Dùng 5g hoa tầm xuân, 5g hoa trùng bì, 5g hoa thanh bì, 5g hoa hồng. Sắc các vị thuốc trên với 500ml nước, đun nhỏ lửa còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày, tốt nhất khi còn ấm.

Trị cảm nắng: Dùng 3 – 9g hoa tầm xuân sắc lấy đặc uống. Dùng 10g rễ cây qua lâu, 5g hoa tầm xuân, 15g dương cửu và 30g sinh thạch cao. Thực hiện 2 – 3 lần một ngày. Mỗi ngày uống 1 thang cho đến khi các triệu chứng chấm dứt. Dùng 10g hoa tầm xuân và 10g hoa đậu ván trắng, bạn hãy pha với nước sôi như pha trà. Để yên trong khoảng 15 phút, vớt hoa ra, thêm một chút đường phèn để uống.

Chữa chảy máu cam, nôn ra máu: Dùng 6g hoa tầm xuân, 15g tử tuệ căn, 30g rễ cỏ tranh, sắc lấy nước uống để cầm máu, nôn mửa và chảy máu cam.

Trị ghẻ vào mùa hè: Lấy rễ tầm xuân tươi, pha trà, ngày 2 – 3 chén.

Điều trị bệnh tiểu đường và viêm loét niêm mạc miệng lâu ngày: Uống 30 ml sương đọng trên hoa tầm xuân được lấy vào buổi sáng sớm,  pha thêm một chút nước ấm, uống trước bữa ăn.

Điều trị mụn nhọt có mủ: Lá tầm xuân phơi khô nghiền thành bột mịn rồi trộn với giấm và mật ong tạo thành hỗn hợp đặc sệt. Bôi trực tiếp hỗn hợp lên vùng da bị mụn mỗi ngày một lần. Chống chỉ định với trường hợp mụn đã bị vỡ loét.

Để chữa đau răng, chữa viêm loét miệng: Sắc nước uống tươi với nước đặc hoặc ngậm trong 5 – 10 phút, ngày 3 lần.

Chữa lở loét ở chân: Rửa vết thương bằng nước đun từ lá tầm xuân tươi hoặc khô ngày 2-3 lần.

Điều trị bỏng: Rễ tầm xuân tươi có thể được dùng để đun sôi vết bỏng. Hoặc lấy rễ tầm xuân phơi khô, tán thành bột, trộn với dầu vừng, đắp lên vết bỏng.

Chữa mụn nhọt: Lấy một nắm lá và cành tầm xuân giã nát với muối. Sau đó, bôi thuốc lên mụn, dùng băng gạc y tế cố định lại, ngày thay thuốc 1 – 2 lần.

Chữa đái dầm ở trẻ em và người già đi tiểu nhiều lần: Rễ tầm xuân 30g sắc lấy nước, ngày 3 lần, hoặc hầm với thịt nạc ăn.

Trị đau bụng kinh: 120g tầm xuân cô đặc lấy nước, hòa chung với đường và rượu vang uống ấm có tác dụng giảm đau bụng kinh hiệu quả.

Chữa rong kinh: Dùng rễ cây tầm xuân mỗi vị 30 gam, ngải cứu 10 gam đốt tồn tính, mỗi ngày 1 thang.

Cây tầm xuân có thể trị đau răng, chữa viêm loét miệng

Cây tầm xuân có thể trị đau răng, chữa viêm loét miệng

Những lưu ý khi sử dụng cây tầm xuân

Tính an toàn của cây tầm xuân đối với phụ nữ có thai và cho con bú chưa được chứng minh. Chị em nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo chất lượng sữa mẹ và an toàn cho thai nhi.

Mặc dù, cây tầm xuân không độc nhưng không nên lạm dụng và chỉ nên sử dụng với liều lượng cho phép. Ngoài ra, một số người có thể bị dị ứng với một trong những thành phần trong quả tầm xuân. Vì vậy, nếu nhận thấy các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như nổi mề đay, ngứa da, bứt rứt, khó thở, nôn, tức ngực,… thì phải ngừng và hãy báo cho bác sĩ.

Hy vọng bài viết trên có thể giúp bạn biết thêm về quả tầm xuân và công dụng của cây tầm xuân đối với sức khỏe. Bạn nên sử dụng cây tầm xuân một cách thông minh để mang lại sức khỏe cho cơ thể và tránh những rủi ro có thể xảy ra do sử dụng không an toàn.

Nguyễn Nhung

Nguồn tham khảo: Tổng hợp

Lưu ý:
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.