Nhà thuốc Hưng Thịnh

Thận là một trong những cơ quan trong cơ thể con người, chức năng quan trọng nhất của thận là lọc máu và đào thải chất độc ra ngoài. Vậy cấu tạo của thận gồm những gì? Nằm ở đâu trong cơ thể con người? 

Thận là bộ phận đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ trong cơ thể con người. Ai cũng biết chức năng chính của thận là lọc máu và đào thải chất độc ra ngoài. Vậy bạn có biết cấu tạo của thận gồm những gì chưa? Ngoài chức năng chính trên thì các chức năng khác của thận là gì? Thận nằm ở đâu và có cấu tạo như thế nào?

Vị trí của Thận

Cấu tạo của thận gồm những gì? Thận nằm ở đâu và có chức năng như thế nào?1 Thận có hình hạt đậu nằm trong khoang bụng giúp lọc máu và đào thải chất độc ra ngoài

Thận là một cơ quan bài tiết chính trong hệ tiết niệu, ở mỗi người sẽ có 2 quả thận. Thận có hình hạt đậu nằm trong khoang bụng, là một bộ phận quan trọng trong hệ tiết niệu. Thận phải nằm hơi thấp hơn thận trái khoảng chừng một đốt sống, mặt trước của thận nhẵn bóng còn mặt sau thì sần sùi.

Cặp động mạch thận sẽ cung cấp máu cho các quả thận, bắt nguồn từ động mạch chủ bụng rồi chảy vào các cặp tĩnh mạch thận. Nước tiểu được tiết từ mỗi quả thận vào niệu quản, cấu trúc cặp đôi này dẫn nước tiểu vào bàng quang. Phía trên mỗi quả thận có tuyến nội tiết thượng thận.

Cấu tạo của Thận

Mỗi quả thận có kích thước như sau:

Cấu tạo của thận gồm những gì? Thận nằm ở đâu và có chức năng như thế nào? 2 Thận là bộ phận quan trọng trong hệ tiết niệu

Thận có hai bờ, một bờ lồi, một bờ lõm và được bọc bởi vỏ xơ. Hai quả thận quay bờ lõm vào nhau, ở chính giữa sẽ có một chỗ lõm sâu (rốn thận) đây là nơi mạch máu và các tổ chức thận liên quan.

Mỗi quả thận của con người được cấu tạo từ khoảng 1 triệu đơn vị chức năng của thận là nephron. Chỉ cần 25% số nephron hoạt động bình thường cũng sẽ đảm bảo được chức năng của thận. Một nephron có chiều dài là 35 – 50 mm. 

Người ta chia nephron thành hai loại là:

Vùng vỏ thận

Vùng vỏ thận là vùng ngoài cùng của thận có màu đỏ hoặc đỏ sẫm và dày khoảng 7 – 10mm. Vỏ thận có chứa các bộ phận sau:

  • Cầu thận: Quan sát trên kính lúp sẽ thấy rõ ở phần vỏ gồm các chấm đỏ, nhỏ li ti, đường kính 0,2 mm.

  • Nang cầu thận (bọc Bowman): Là một túi lõm trong có búi mạch. Bọc Bowman thông với ống lượn gần. Biểu mô cầu thận dẹt, có chiều dày khoảng 4 micromet.

  • Cột thận: Đây là phần vỏ, dày khoảng 4mm gồm các hạt thận, nằm giữa các tháp thận.

  • Nhu mô thận: Gồm hai phần là phần vỏ màu đỏ nhạt ở phía ngoài và phần tủy đỏ thẫm ở phía trong.

Vùng tủy thận

Vùng tủy và các bể thận có chứa các mô mỡ, dây thần kinh và mạch máu. Tháp thận có hình nón, đáy tháp hướng về vỏ thận còn đỉnh tháp hướng về bể thận. Đỉnh của tháp thận còn được gọi là gai thận hoặc nhú thận. Mỗi quả thận có 12 gai thận, trên gai thận có nhiều lỗ nhỏ (khoảng từ 15 đến 20 lỗ). Mỗi thận có thể có hàng chục tháp thận được tạo bởi 1 phần các ống thận.

Các ống thận gồm:

  • Ống lượn gần: Đây là đoạn tiếp nối với bọc Bowman nằm ở vùng vỏ, ống lượn gần có một đoạn cong và một đoạn thẳng.

  • Quai Henle: Đây là phần tiếp theo ống lượn gần. 

  • Ống lượn xa: Phần này là nối tiếp quai Henle, nằm ở vùng vỏ.

  • Ống góp: Có chức năng nhận dịch lọc từ một số đơn vị chức năng của thận để đổ vào bể thận.

Chức năng của Thận

Cấu tạo của thận gồm những gì? Thận nằm ở đâu và có chức năng như thế nào? 3 Chức năng chính của thận là lọc máu và chất thải 

Thận có nhiều chức năng quan trọng, cụ thể như sau:

  • Lọc máu và chất thải: Đây là chức năng chính của thận để lọc các chất thải và chỉ giữa lại protein và các tế bào máu. Lúc này chất thải sẽ được tiết ra vào dịch lọc để hình thành nước tiểu.

  • Bài tiết nước tiểu: Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận. Mỗi ngày sẽ có khoảng 172 lít nước tiểu đầu được hình thành.

  • Hấp thu lại. Đây là quá trình biến 172 lít nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức mỗi ngày để đổ vào bể thận, xuống ống dẫn nước tiểu rồi được tích trữ trong bàng quang, cuối cùng là nhờ ống đái để thải ra ngoài.

  • Điều hòa thể tích máu: Thận có chức năng kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào có trong cơ thể bằng cách sản xuất nước tiểu.

  • Nội tiết do bài tiết hormon renin tham gia điều hòa huyết áp và sản xuất erythropoietin, chức năng này có tác dụng làm tủy xương tăng sản xuất hồng cầu khi oxy mô giảm. Ngoài ra, thận còn chuyển hóa vitamin D3 và glucose từ các nguồn không phải hydrat carbon trong trường hợp bị nhiễm acid hô hấp mạn tính và bị đói ăn lâu ngày.

Những vấn đề cần lưu ý 

Những thói quen gây hại cho thận mà bạn cần chú ý như:

  • Lạm dụng thuốc giảm đau và các loại thuốc kháng viêm giảm đau như aspirin, indomethacin, acetaminophen sẽ gây hại cho thận.

  • Uống quá nhiều đồ uống không tốt cho sức khỏe như: Nước ngọt, nước có ga, trà đặc, rượu, bia làm tăng gánh cho thận và các cơ quan tiêu hóa.

  • Nhịn tiểu: Thói quen này của rất nhiều người gặp phải do bận rộn, ngại đứng dậy khiến cho nước tiểu bị giữ lại lâu trong bàng quang, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm đài bể thận và viêm đường tiết niệu.

  • Uống quá ít nước: Uống ít nước là nguyên nhân khiến lượng nước tiểu giảm đi, từ đó mà các chất thải cùng độc tố trong nước tiểu sẽ tăng lên, dẫn tới các bệnh như: Thận ứ nước, sỏi thận, …

  • Ăn nhiều muối.

Để thận luôn khỏe mạnh cần làm gì?

Thực hiện những điều sau mỗi ngày để thận của chúng ta luôn khỏe mạnh nhé:

  • Uống nhiều nước: Nên uống tối thiểu 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày để thận và máu hoạt động tốt. Vì thiếu nước thận sẽ không thể thải độc tố ra ngoài qua đường tiết niệu.

  • Ăn các loại thực phẩm tốt như các loại trái cây, rau củ quả để thận loại bỏ acid dư thừa ra khỏi cơ thể và bài tiết trong nước tiểu. Một số thực phẩm tốt cho thận như: Lòng trắng trứng, bắp cải, súp lơ, tỏi, ớt chuông, việt quất, táo,…

  • Giảm tiêu thụ muối và protein: Nếu dư thừa natri và protein quá nhiều trong cơ thể mà không được đào thải ra ngoài thì sẽ gây ra bệnh thận, cao huyết áp có thể dẫn tới đột quỵ.

 Trên đây là bài viết về cấu tạo của thận, vai trò của thận đối với cơ thể con người. Qua đây hy vọng bạn đã có thêm kiến thức về thận để biết cách bảo vệ thận luôn khỏe mạnh.

Hạ Hạ

Nguồn tham khảo: Tổng hợp

Lưu ý:
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.