Nhà thuốc Hưng Thịnh

Xét nghiệm máu là xét nghiệm đo một số hàm lượng các chất trong máu và đếm các loại tế bào máu ngoại vi. Đây là một xét nghiệm thường được các bác sĩ chỉ định khi tới khám sức khỏe. Vậy cách đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào là đúng?

Bảng kết quả xét nghiệm máu sẽ cung cấp những chỉ số quan trọng giúp quá trình chuẩn đoán bệnh thuận lợi hơn. Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Nhà thuốc Hưng Thịnh để biết cách đọc kết quả xét nghiệm máu nhé!

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào? Kết quả xét nghiệm máu cho biết điều gì? 1 Không phải ai cũng biết cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu thông qua chỉ số các chất có trong máu

Glucose 

Glucose là chỉ số cho biết lượng đường trong máu. Khoảng tham chiếu (giới hạn bình thường) của glucose trong máu là 4,1 – 5,9 mmol/l. 

Nếu chỉ số này tăng trên giới hạn của khoảng tham chiếu thì người đó có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hoặc rối loạn dung nạp hoặc rối loạn chuyển hóa glucose. 

Các chỉ số men gan (SGOT và SGPT)

Gan có rất nhiều chức năng quan trọng và có hệ thống enzyme hoàn chỉnh để có thể thực hiện chức năng tổng hợp và chuyển hóa cho cơ thể. 

Các chỉ số men gan sẽ tăng khi có khi có tổn thương tế bào do gan do các bệnh lý như viêm, xơ, ung thư hay các tổn thương do nhồi máu cơ tim… Chỉ số này cũng có thể giảm trong các trường hợp khi tiểu đường, mang thai, Beriberi…

Khi các chỉ số men gan vượt quá giới hạn thì các chức năng của tế bào gan sẽ kém đi, đồng nghĩa với việc chức năng thải độc của cơ thể bị suy giảm. Vì vậy, không nên sử dụng một số loại thức ăn có mỡ béo động vật hay không nên uống nhiều rượu bia, nước có gas. Việc sử dụng những loại thực phẩm này sẽ ảnh hưởng tới chức năng và giảm khả năng hấp thu của gan.

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào? Kết quả xét nghiệm máu cho biết điều gì? 2 Chỉ số men gan tăng là dấu hiệu của bệnh gan nhiễm mỡ

Các chỉ số mỡ máu

Các chỉ số mỡ máu bao gồm:

  • Khoảng tham chiếu cholesterol máu của người lớn là thấp hơn 5,2 mmol/l và của trẻ em là thấp hơn 4,2 mmol/l. 

  • Khoảng tham chiếu triglyceride máu là thấp hơn 1,7 mmol/l.

  • Khoảng tham chiếu HDL-Cholesterol 1,03 – 1,55 mmol/l. HDL-Cholesterol được coi là một loại Cholesterol tốt, chức năng của nó là vận chuyển Cholesterol từ máu về gan và vận chuyển Cholesterol khỏi các mảng xơ vữa. Nhờ vậy làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và một số các biến cố tim mạch nghiêm trọng khác. 

  • Khoảng tham chiếu LDL-Cholesterol là ≤ 3.4 mmol/l. LDL-Cholesterol được coi là Cholesterol xấu do khi LDL-cholesterol tăng cao trong máu sẽ lắng đọng ở các thành mạch máu. Từ đó làm hình thành các mảng xơ vữa, các mảng tích tụ dần gây hẹp và bít tắc động mạch dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng con người như đột quỵ, nhồi máu cơ tim…

Nếu như các chỉ số mỡ máu vượt qua khoảng tham chiếu trên thì người đó có khả năng mắc các bệnh tim mạch, huyết áp. Thậm chí, khi lượng Cholesterol quá cao kèm theo tăng huyết áp và tăng LDL thì nguy cơ xảy ra tai biến, đột quỵ sẽ rất cao. 

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào? Kết quả xét nghiệm máu cho biết điều gì? 3 Chỉ số mỡ máu HDL-Cholesterol và LDL-Cholesterol cảnh báo các bệnh tim mạch

Gamma Glutamyl Transferase (GGT)

Khoảng tham chiếu GGT trong máu là khoảng từ 0 – 55 U/L. Đây là một loại enzyme có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa acid amin và điều hòa lượng glutathione trong cơ thể. Gamma Glutamyl Transferase cũng là enzyme đầu tiên bị chịu tác động khi gan và đường mật có bất thường. Vì vậy, xét nghiệm GGT có độ nhạy rất cao để giúp chuẩn đoán, loại trừ một số bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý những người sử dụng rượu, GGT của đối tượng này có thể cao hơn bình thường mà không phải do bệnh lý. 

Chỉ số ure trong máu

Khoảng tham chiếu của ure máu rơi vào khoảng 2,5 – 7,5 mmol/l. Ure là con đường thoái hóa chính của các protein trong cơ thể và là sản phẩm chuyển hóa quan trọng nhất của nito. Qua quá trình Krebs, ure được tổng hợp tại gan. Nồng độ ure máu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như chức năng của thận, tình trạng thăng bằng điện giải của cơ thể và quá trình dị hóa của protein nội sinh. 

Blood Urea Nitrogen (BUN) là thành phần nitrogen của ure có khoảng tham chiếu là 8 – 24 mg/dL, tương đương khoảng 2,86 – 8,57 mmol/L ở giới nam và 6 – 21 mg/dl tương đương 2,14 – 7,50 mmol/L ở giới nữ. Chỉ số này có thể tăng trong bệnh thận, bữa ăn quá nhiều đạm, sốt nhiễm trùng hoặc tắc nghẽn đường tiểu và giảm trong trường hợp ăn ít đạm hoặc bệnh lý gan nặng, suy kiệt…

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào? Kết quả xét nghiệm máu cho biết điều gì? 4 Cách đọc kết quả xét nghiệm máu đối với chỉ số ure

Creatinin (cre)

Creatinin là sản phẩm đào thải của quá trình thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng cre phụ thuộc vào khối lượng cơ và sẽ được đưa trở lại vào hệ tuần hoàn. Ở thận, cre được lọc qua cầu thận và không được ống thận tái hấp thu trở lại nên sẽ đi theo nước tiểu ra ngoài. Vì vậy, creatinin cũng là thành phần đạm ổn định nhất, không phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng.

Khoảng tham chiếu của creatinin máu khoảng 74 – 120 umol/l (nam) và 53 – 100 umol/l (nữ). Nếu vượt qua khoảng tham chiếu, có nghĩa là cre tăng lên thì có khả năng mắc các bệnh về thận, tiểu đường, suy tim, tăng huyết áp vô căn. Khi cre giảm sẽ gặp trong các trường hợp phụ nữ mang thai, sản giật, suy dinh dưỡng nặng hoặc hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp…

Chỉ số Acid uric (Uric)

Acid uric là sản phẩm chuyển hóa base purin của các acid nucleic, được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua đường tiêu hóa.

Khoảng tham chiếu của uric là 180 – 420 umol/l với nam và 150 – 360 umol/l với nữ. Với những trường hợp tăng acid uric trong máu, người ta chia làm 2 loại:

  • Tăng nguyên phát: Do tăng sản xuất hoặc do giảm đào thải dẫn đến các bệnh lý như Lesh Nyhan, Von Gierke…

  • Tăng thứ phát: Do tăng sản xuất, phá hủy tổ chức, gia tăng chuyển hóa tế bào, béo phì, nhịn đói, u tủy, bệnh vảy nến… hoặc do giảm đào thải trong suy thận, dùng thuốc lợi tiểu, nghiện rượu cấp, xơ vữa động mạch, suy tim…

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào? Kết quả xét nghiệm máu cho biết điều gì? 5 Người béo phì có nguy cơ tăng thứ phát acid uric

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu thông qua các tế bào máu ngoại vi

Số lượng hồng cầu (RBC): Trạng thái bình thường ở nam là 4,2 – 5,4 Tera/L và nữ là 4,0 – 4,9 Tera/L. RBC tăng trong mất nước và chứng tăng hồng cầu, giảm trong thiếu máu.

Lượng huyết sắc tố Hb: Chỉ số bình thường ở nam là 130 – 160 g/L và nữ là 125 – 142 g/L. Hemoglobin tăng trong mất nước, bệnh tim phổi và giảm trong bệnh lý thiếu máu, chảy máu, tan máu.

Khối hồng cầu (HCT): Chỉ số bình thường ở nam 42 – 47% và nữ là 37 – 42%. Hematocrit tăng trong bệnh phổi mạn tính, bệnh mạch vành, chứng giảm lưu lượng máu và giảm trong mất máu, thiếu máu, thai nghén…

Thể tích trung bình của hồng cầu (MCV): Chỉ số bình thường là 85 – 95 fL (1fL = 10 – 15L). Thể tích hồng cầu to gặp trong thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu bia, chứng tăng hồng cầu suy tuyến giáp… MCV nhỏ trong thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia, các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu và suy thận mạn tính.

Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu (WBC): Chỉ số bình thường từ 4,0 – 10,0 G/L. Tăng trong các bệnh lý viêm nhiễm, bạch máu ác tính, bệnh bạch cầu. Giảm trong giảm sản, suy tủy, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate…

Bạch cầu trung tính (NEUT): Chỉ số bình thường từ 42,8 – 75,8% (1,5 – 7,5G/L). Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim, stress và giảm trong nhiễm virus, giảm sản, suy tủy, xạ trị…

Bạch cầu lympho (LYM): Giá trị bình thường từ 16,8 – 45,3% (0,9 – 2,9 G/L). Tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn mạn, lao, nhiễm một số virus khác… Giảm trong giảm miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, ức chế tủy xương do các hóa chất trị liệu, các ung thư…

Bạch cầu mono: Giá trị bình thường từ 4,7 – 12% (0,3 – 0,9 G/l). Tăng khi người bệnh bị nhiễm khuẩn của nhiễm virus khác, bệnh bạch cầu dòng mono, trong rối loạn sinh tủy… Giảm trong các trường hợp thiếu máu do suy tủy, các ung thư…

Bạch cầu ưa acid (EOS): Giá trị bình thường từ 0,4 – 8,4% (0,03 – 0,5 G/L). Tăng trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng, dị ứng…

Bạch cầu ưa base (BASO): Giá trị bình thường từ 0,3 – 1,2% (0,01 – 0,07 G/l). Giá trị này tăng trong một số trường hợp dị ứng, bệnh bạch cầu hoặc suy giáp.

Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu (PLT): Giá trị bình thường là 150 – 350G/L. Khi số lượng tiểu cầu quá thấp có thể gây ra chảy máu. Ngược lại, nếu số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông làm cản trở mạch máu gây đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu như thế nào? Kết quả xét nghiệm máu cho biết điều gì? 6 Các loại bạch cầu trong máu ngoại vi

Trên đây là cách đọc kết quả xét nghiệm máu của một số chất và các tế bào ngoại vi. Mong rằng bài viết của Nhà thuốc Hưng Thịnh đã cung cấp những thông tin cần thiết cho các bạn. 

Ánh Vũ

Nguồn tham khảo: Tổng hợp

Lưu ý:
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể.